Thứ tư, 01/04/2020 - 09:44|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học Mỹ An

PHƯƠNG HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỚNG GIAI ĐOẠN 2019-2025

Kế hoạch chiến lược giai đoạn 2019-2025 của Trường Tiểu học Mỹ An được xây dựng phù hợp với mục tiêu giáo dục quy định tại Luật giáo dục, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của địa phương và các nguồn lực khác của nhà trường như CSVC, đội ngũ CB-GV-NV, số lượng học sinh theo từng năm học.

A.  MỞ ĐẦU

     Nghị quyết TW II ( khóa VIII) Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: “ Giáo dục- Đào tạo là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển.”

     Khi xem xét mối liên hệ giữa giáo dục và  phát triển, C. Mác khẳng định: Con người là nhân tố quyết định tạo mọi sự phát triển trong xã hội loài người. Một xã hội phát triển chỉ khi con người được giáo dục.

     Như vậy rõ ràng sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo có vị trí quan trọng trong chiến lược xây dựng con người, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của từng địa phương vì Giáo dục Đào tạo là yếu tố cơ bản có tính chất quyết định đối với sự phát triển nhanh chóng và bền vững.

    Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, từ năm 1986 tới nay, sự nghiệp Giáo dục Đào tạo của đất nước ta đã có nhiều mặt tiến bộ, góp phần vào việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.

    Bước vào thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Giáo dục  Đào tạo trở thành một trong những nhân tố quyết định tốc độ và quy mô cho sự phát triển. Bởi lẽ đó Ngành Giáo dục Đào tạo đã tiếp tục tổ chức quán triệt quan điểm, tư tưởng chỉ đạo của Nghị quyết TW II ( khóa VIII) “Thực sự coi Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, tư tưởng chỉ đạo của kết luận Hội nghị TW VI ( khoá IX) về phát triển Giáo dục Đào tạo để từ đó mỗi cán bộ viên chức ngành giáo dục quyết tâm thực hiện tốt chức trách của mình nhằm góp phần cùng toàn ngành thực hiện chiến lược phát triển con người nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.Ý thức được tầm quan trọng trên, trong quá trình  tìm hiểu , nghiên cứu hoạt động giáo dục ở trường tiểu học Mỹ An là một việc làm có ý nghĩa hết sức to lớn và hết sức cần thiết, nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản, sâu sắc về lĩnh vực giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác Giáo dục Đào tạo của huyện Phù Mỹ nói chung, trường Tiểu học  Mỹ An nói riêng. Giai đoạn 2019- 2025 là cần phải có những bước đi đột phá  nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai chiến lược của trường Tiểu học Mỹ An là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Đảng về đổi mới  giáo dục phổ thông. Cùng các trường Tiểu học xây dựng Ngành giáo dục huyện Phù Mỹ theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.

B. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

    1. Luật Giáo dục Quốc hội Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 38/ 2005/ QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005. Luật số 44/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009 Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục.

    2.  Nghị định Số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ V/v xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.

    3. Nghị định Số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ V/v tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

    4. Nghị định Số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

    5. Nghị định Số 166/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục.

    6. Nghị định 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Hướng dẫn chi tiết thi hành của một số điều của Luật Giáo dục 2005.

    7. Nghị định Số: 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ Về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

    8. Thông tư  Số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

     9. Thông tư  Số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.

    10. Thông tư Số 04/2007/TT-BNV ngày 21-6-2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành của một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 và số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 116/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

    11. Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Bộ GD&ĐT Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định múc số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.

    12. Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2014 của Bộ GD-ĐT Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học.

    13. Chỉ thị Số 40/CT-TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư khoá  IX V/v xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

    14. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII Đảng Cộng sản Việt Nam.

    15. Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XIX  Đảng bộ Bình Định nhiệm kỳ 2015-2020.

    16. Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XVIII Đảng bộ huyện Phù Mỹ nhiệm kỳ 2015-2020.

    17. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Mỹ An khoá  XIV nhiệm kỳ 2015-2020

C. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG  

I. Môi trường bên trong:

1. Học sinh

1.1. Điểm mạnh: Số lượng học sinh ngày càng tăng về số lượng cụ thể:

 

Năm học

2018-2019

2019-2020

2020-2021

2021-2022

2022-2023

2023-2024

2024-2025

Số HS

842

857

896

958

967

988

985

Số lớp

28

28

29

28

28

29

29

 

+ Học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học hàng năm   100%.

+ Học sinh phổ cập GDTH đúng độ tuổi đạt  98% trở lên

+ Hiệu quả đào tạo sau 5 năm  đạt  98% trở lên

1.2. Điểm yếu:

- Ý thức của một số học sinh chưa nhận thức tốt về tầm quan trọng của giáo dục, từ đó chưa thể hiện tốt động cơ học tập.

- Điều kiện kinh tế của nhân dân còn nhiều khó khăn gây ảnh hưởng không ít đến chất lượng học tập.

2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên:

2.1. Điểm mạnh:

* Tổng số :           49      - Nữ  32       ; Đảng viên  :     42 – Nữ  28

Cán bộ gián tiếp : 08     - Nữ  04      ; Đảng viên  :     08 – Nữ  04

Trực tiếp giảng dạy: 41 - Nữ  28      ; Đảng viên  :     31 – Nữ  24

Tỷ lệ giáo viên :  1,46 GV/ lớp

*  Trình độ chuyên môn của cán bộ giáo viên

Đại học :  45 , Cao đẳng: 03, Trung học (12+2): 01

2.2 Trình độ chuyên môn của bộ phận gián tiếp

Đại học 07. Cao đẳng 01

* Trình độ chuyên môn của giáo viên trực tiếp

Đại học  38 , Cao đẳng  02 , Trung học sư phạm ( 12+2) :1 . Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn  100 %, trên chuẩn  97,5% .

Số giáo viên được đào tạo các môn : Thể dục 02 ( Đại học 02) ; Mỹ thuật 01 (Đại học ) ; Âm nhạc 01 ( Đại học Âm nhạc) ; Tin học 02 ( 02 Cao đẳng ); Ngoại ngữ 03 ( Đại học 03)

- Trình độ quản lý:  Trung cấp  4 Tỉ lệ: 8,2 %.

- Trình độ lý luận chính trị: Trung cấp:  3; Tỉ lệ: 6,1%.

- Trình độ Ngoại ngữ A trở lên: 49 – 100%.

- Trình độ tin học A trở lên 49 – 100%

- Công tác quản lý của Ban giám hiệu có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra, đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

2.2. Điểm yếu:

- Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu: Chưa chủ động tuyển chọn giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về trường.

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên: Đa số giáo viên còn trẻ năng lực chuyên môn chưa tương xứng với trình độ đào tạo, hàng năm đều có giáo viên chuyển công tác và phải tuyển giáo viên mới về trường gây khó khăn không ít đến công tác xây dựng đội ngũ cốt cán.

    3. Cơ sở vật chất, thiết bị:

    3.1. Cơ sở vật chất:

    3.1.1. Điểm mạnh:

+ Khối phòng học: Tổng số phòng học 28

- Điểm trường Chính:  có 15 phòng học kiên cố 

- Khu vực thôn Xuân Bình: có 03 phòng học cấp 4, 11 phòng học kiên cố.

+ Khối phòng phục vụ học tập :

          - Phòng Giáo dục nghệ thuật ( Mỹ thuật, Âm nhạc )

          - Phòng vi tính ( 2 phòng )

          - Phòng thiết bị giáo dục

          - Thư viện

+ Khối phòng hành chính quản trị :

          - Phòng Hiệu trưởng

          - Phòng phó hiệu trưởng

          - Phòng họp hội đồng

          - Phòng Y tế học đường

          - Phòng truyền thống Đội

          - Kho

          - Phòng thường trực, bảo vệ ở gần cổng trường 

 + Sân chơi, bãi tập

          Có sân chơi bằng phẳng, có bóng mát. Bãi tập phù hợp đảm bảo an toàn cho học sinh nhà trường sẽ tiến hành cải tạo.

    3.1.2.Điểm yếu: Chưa có phòng đa năng để tổ chức các hoạt động trong nhà trường.

    4. Thông tin:

    4.1.Điểm mạnh:

    - Hoàn thiện và duy trì việc kết nối Internet để phục vụ công tác quản lý giáo dục , nhằm thực hiện việc chuyển công văn, giấy tờ trong nội bộ ngành qua mạng Internet.

    - Thực hiện tốt công tác đổi mới thông tin, tuyên truyền. Công tác phối hợp tư tưởng chính trị cho cán bộ, công chức, học sinh…

    - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, áp dụng các phần mềm quản lý học tập của học sinh, quản lý giáo viên và các phần mềm khác theo hướng dẫn của Bộ GD-ĐT.

    4.2. Điểm yếu:

    - Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của một số cán bộ giáo viên còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu hiện nay mà chủ yếu mới dùng lại ở một số thao các đơn giản.

    5. Tài chính:

    5.1. Điểm mạnh:

    - Triển khai và thực hiện tốt các quy định của Luật phòng, chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí trong đơn vị.

     - Thực hiện tốt Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về Quy định thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống quốc dân (1lần/tháng) đều đặn.

     - Tổ chức và thực hiện định mức chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp cho đơn vị đúng mục đích và đảm bảo tính chính xác.

    5.2. Điểm yếu:

    Các nguồn kinh phí đầu tư cho nhà trường vẫn còn hạn hẹp, nhất là kinh phí đầu tư cho việc mua sắm, sửa chữa…

    6. Chất lượng dạy học:

    6.1. Điểm mạnh:

    - Tổ chức tốt chất lượng giờ dạy trên lớp và việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

    - Tổ chức nhiều tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng có hiệu quả ĐDDH hiện có, ĐDDH làm thêm nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp.

    - Tính đến đầu năm học 2018-2019 trường có 22 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên đạt tỷ lệ 53,7%, trong đó có 4 giáo viên dạy giỏi cấp tinh đạt tỷ lệ 9,8%.

   - Hàng năm trường đều có kế hoạch đưa giáo viên dự thi giáo viên dự thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện phấn đấu đén năm 2025 trường có thêm 12 giáo viên dạy giỏi cấp huyện, trong đó có thêm 2 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.

    6.2. Đểm yếu:

    - Phương pháp dạy học của một số ít giáo viên vẫn còn hạn chế, từ đó chất lượng học tập của học sinh nâng lên còn chậm.

    - Một số giáo viên vẫn còn hạn chế trong việc dạy học ứng dụng công nghệ thông tin.

    II. Môi trường bên ngoài:

1. Cơ chế, chính sách:

1.1.Điểm mạnh:

- Được sự quan tâm chỉ đạo của Ngành, Đảng, chính quyền địa phương; sự quan tâm

của phụ huynh học sinh về công tác Giáo dục của nhà trường.

    - Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường hoạt động các nguồn lực phát triển giáo dục của địa phương.

    - Tăng cường công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương, lãnh đạo Ngành; Ban Đại diện Cha mẹ học sinh về công tác xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.

    - Sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh trong nhà trường  được nâng lên.

    1.2. Điểm yếu:

    - Ngân sách của địa phương chưa được đầu tư cho giáo dục.

    - Nhận thức của một số ít phụ huynh chưa xem tầm quan trọng công việc học tập của con em, chưa phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình còn khoán trắng cho nhà trường nên hiệu quả học tập của học sinh còn nhiều hạn chế bất cập.

    2. Tình hình KT-XH ở địa phương

    2.1. Điểm mạnh:

    - Kinh tế của địa phương tiếp tục phát triển và đạt mức tăng trưởng khá. Đời sống nhân dân ngày được nâng lên. Các doanh nghiệp, các công ty đầu tư xây dựng tại địa phương ngày càng nhiều đã tạo được công ăn việc làm cho đa số lao động.

    - Văn hoá xã hội cũng được củng cố và phát triển tốt.

    2.2. Điểm yếu:

    - Kinh tế của địa phương phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế ở địa phương. Sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ còn nhỏ lẻ. Việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn còn một số hạn chế. Công tác quản lý đất đai còn một số yếu kém. Thu ngân sách tuy đạt khá nhưng chưa bền vững. Công tác quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản có mặt còn bất cập; thực hiện giám sát cộng đồng chưa được chú trọng.

    - Chất lượng hoạt động trên lĩnh vực văn hoá xã hội có mặt còn hạn chế. Giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh chưa được chú trọng đúng mức, chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân còn một số hạn chế. Phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” có mặt chưa đi vào chiều sâu.

     - Việc nhân dân chưa hiểu kỹ về chủ trương của Đảng và nhà nước trong việc khai thác các nguồn lợi tiểm năng từ địa phương điện gió, xây dựng làng nghề,… gây khó khăn cho các nhà đầu tư tiến hành để tạo công ăn việc làm cho nhân dân địa phương.

    3. An ninh trật tự xã hội:

    3.1. Điểm mạnh:

    - An ninh trật tự xã hội luôn được củng cố và tăng cường.

    - Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội giữ vững ổn định việc phòng ngừa, đấu tranh các loại tội phạm và tệ nạn xã hội được tăng cường và đạt kết quả tích cực. Các Nghị quyết liên tịch được đẩy mạnh thực hiện, đã huy động được sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia phòng chống tội phạm. Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật được chú trọng.

     - Nhà trường đã xây dựng được mô hình an ninh trật trong trường học từ năm học 2018-2019 dưới sự hướng dẫn của Công an huyện  và công an xã.

    3.2. Điểm yếu:

    Công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh chưa được quan tâm đúng mức. Trật tự an toàn xã hội có lúc, có nơi còn diễn biến phức tạp; phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc một số nơi chưa thực sự đi vào chiều sâu; tình trạng học sinh đi theo bố mẹ khiếu kiện đông người vẫn còn xảy ra.

D. THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

    I. Sứ mệnh

    Tạo dựng môi trường học tập thân thiện, có nền nếp, kỷ cương, tình thương và trách nhiệm;  có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh cảm thấy “ mỗi ngày đến trường là một ngày vui” để có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.

    II. Giá trị cơ bản

- Tình đoàn kết                                           - Lòng nhân ái

- Tinh thần trách nhiệm                              - Sự hợp tác

- Lòng tự trọng                                           - Tính sáng tạo

- Tính trung thực                                        - Khát vọng vươn lên

    III. Tầm nhìn

    1. Đến 2020:

    - Phấn đấu là một trong những trường có chất lượng dạy – học thật sự học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn cao và vươn xa.

    - Xây dựng cơ sở vật chất nhà trường theo hướng chuẩn hoá; số phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được xây dựng, sửa chữa nâng cấp, trang thiết bị phục vụ dạy-học và làm việc đạt chuẩn; xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp và thân thiện”

    - Đội ngũ CBGV trên chuẩn 100%; năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá giỏi  trên 80%.

    - Chất lượng giáo dục toàn diện được đánh giá 100%.

    - Đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2

    2. Đến 2025:

    - Tiếp tục duy trì là một trong những trường hàng đầu của huyện mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn cao và vươn xa.

    - Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất nhà trường theo hướng  “ Nông thôn mới”.

    - Đội ngũ CBGV vượt chuẩn 100%;

    - Chất lượng giáo dục toàn diện được đánh giá 100%.

    IV. Thương hiệu nhà trường

    1. Khái niệm ngày thành lập trường

     Trường Tiểu học Mỹ An được thành lập theo Quyết định số 645/QĐ-UB ngày 23/11/1991 của Chủ tịch UBND huyện Phù Mỹ tách từ trường Phổ thông Cơ sở xã Mỹ An. Ra đời trong công cuộc đổi mới nền giáo dục Việt Nam, trong những năm vừa qua, trường Tiểu học Mỹ An đang đi trên chặng đường đầu tiên đầy thử thách khó khăn nhưng cũng có rất nhiều thuận lợi. Những kết quả mà nhà trường đã đạt được đã chứng minh điều đó.

    V. Mục tiêu chiến lược:

    1. Mục tiêu chung:

    Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục cao và toàn diện, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

    Phương châm hành động: “Chất lượng giáo dục là danh dự, uy tín, thương hiệu của nhà trường”

    2. Mục tiêu cụ thể:

    2.1. Mục tiêu 1: Tiếp cận Giáo Dục

      - Chỉ tiêu 1: Huy động học sinh ra lớp

    + Tích cực tham mưu với lãnh đạo địa phương, phối hợp chặc chẽ với trường Mẫu giáo, Y tế xã huy động 100% học sinh đúng 6 tuổi vào lớp 1.

    + Quy mô: * Lớp học: 28 à29  lớp

 - Chỉ tiêu 2: Học sinh bỏ học

    + Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh, các đoàn thể trong và ngoài nhà trường huy động 100% học sinh đúng độ tuổi đến trường, không có học sinh bỏ học giữa chừng.

    + Vận động 100% học sinh khuyết tật vào học hoà nhập trong nhà trường.

- Chỉ tiêu 3: Phổ cập GDTH

    + Tỷ lệ Phổ cập GDTH – CMC 99%, PC GDTH ĐĐT > 100%.

    + Hiệu quả đào tạo sau 5 năm > 99%.

2.2. Mục tiêu 2: Nâng cao chất lượng dạy học

      - Chỉ tiêu 1: Bồi dưỡng giáo viên

    + Tổ chức cho số CBGV còn lại theo học các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn đến 2022 có 100% cán bộ giáo viên có trình độ trên chuẩn.

    + Tổ chức cho CBGV viết SK: Mỗi cán bộ giáo viên phải viết 1 đề tài / năm.

- Chỉ tiêu 2: Sử dụng công nghệ thông tin

    + Đến 2020: 100% giáo viên soạn giáo án bằng vi tính và trình chiếu.

    + Đến 2025: 100% giáo viên sử dụng giáo án điện tử trong dạy học.

    + Đối với cán bộ quản lý: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, áp dụng các phần mềm quản lý học tập của học sinh, quản lý giáo viên và các phần mềm khác theo hướng dẫn của Bộ GD-ĐT.

- Chỉ tiêu 3: Sử dụng tiếng nước ngoài

    + Đến 2020: 100% CBGV có trình độ B Anh văn và.

- Chỉ tiêu 4: Số lớp học 2buổi/ ngày và bán trú

    + Đến 2020: có 15 lớp học 2 buổi/ ngày.

    + Đến 2022: có 100% số lớp học 2 buổi/ ngày và bán trú.

    + Đến 2020:  Từ lớp 3 – 5 học  Tiếng Anh , Lớp 2 học làm quen Tiếng Anh

    + Đến 2025: có 100% học sinh từ lớp 1 à 5  học Tiếng Anh.

      - Chỉ tiêu 5: Số lần tham quan, du lịch cho thầy và trò: 2 năm/lần ; số lần hoạt động ngoại khoá 1 lần/ năm.

    2.3. Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng đội ngũ

     - Chỉ tiêu 1: Số lượng CBGV tính đến 2020: 50; trong đó giáo viên thực dạy: 42.

     - Chỉ tiêu 2: Số CBGV đạt chuẩn: 100%; Số CBGV trên chuẩn 100%.

          + Đến năm 2020 Phấn đấu 100% giáo viên đạt GVDG cấp trường trở lên, trong đó cấp Huyện 65%, cấp Tỉnh 10 %.

          + Đến năm 2025 phấn đấu 75% giáo viên đạt GVDG cấp huyện, trong đó cấp tỉnh đạt 14%.

     - Chỉ tiêu 3: Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ quản lý:

          + Đến năm 2020: Thêm 01 giáo viên được đào tạo Trung cấp quản lý giáo dục

          + Đến năm 2025: Thêm 01 giáo viên được đào tạo Trung cấp quản lý giáo dục

     - Chỉ tiêu 4: Bồi dưỡng lý luận chính trị 03 ; phát triển đảng viên mới 2 đảng viên mới /năm phấn đấu hàng năm đạt “ Chi bộ trong sạch, vững mạnh tiêu biểu ”.

     - Chỉ tiêu 5: Giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp: Loại xuất sắc: 85%; loại khá: 15%.

    2.4. Mục tiêu 4: Ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học

      - Chỉ tiêu 1: Quản lý GV - HS

    Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, áp dụng các phần mềm V.MIS và P MIS để quản lý học tập của học sinh, quản lý giáo viên.

      - Chỉ tiêu 2: Cơ sở vật chất

 Dùng phần mềm V. Mis, P. Mis để theo dõi và quản lý.

      - Chỉ tiêu 3: Thiết bị, thư viện: Dùng phần mềm V. Mis, P. Mis để theo dõi và quản

lý.

.     - Chỉ tiêu 4: Tài chính

     Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính, áp dụng các phần mềm Mi Sa, V.Mis và P. Mis để quản lý tài chính trong nhà trường.

      - Chỉ tiêu 5: Thông tin quản lý

    Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý; áp dụng các phần mềm MiSa, V.Mis, P. Mis và mạng Internet để quản lý các thông tin, việc nhận thông tin và chuyển tải thông tin.

    2.5. Mục tiêu 5: Huy động nguồn lực cho sự nghiệp Giáo dục

      - Chỉ tiêu 1: Ngân sách tài chính nhà nước

          Ngân sách nhà nước giao hàng năm theo quy định sử dụng có hiệu quả. Tiết kiệm chi và tăng thu nhạp tăng thêm hàng năm cho cán bộ giáo viên.

      - Chỉ tiêu 2: Nguồn lực từ xã hội hoá

    Huy động các nguồn lực của xã hội, cá nhân, tổ chức, những người có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

     * Nguồn lực tài chính:

     + Ngân sách Nhà nước.

     +  Ngoài ngân sách “ Từ xã hội, các hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân…”

     * Nguồn lực vật chất:

     - Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.

     - Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học.

      2.6. Mục tiêu 6: Đầu tư cơ sở vật chất nhà trường

      - Chỉ tiêu 1: Phòng học, phòng làm việc

      + Phòng học: Củng cố, sửa chữa và nâng cấp hàng năm .

      + Phòng làm việc: Củng cố, sửa chữa và nâng cấp hàng năm .

       - Chỉ tiêu 2: Phòng chức năng

Xây mới phòng học ngoại ngữ.

      - Chỉ tiêu 3: Các phòng khác

      Xây dựng phòng đa năng phục vụ học sinh, công trình vệ sinh cho học sinh tại điểm trường Xuân Bình.

      2.7. Mục tiêu 7: Công tác quản lý

      - Chỉ tiêu 1: Cán bộ lãnh đạo quản lý phấn đấu đạt chuẩn loại: Xuất sắc

      - Chỉ tiêu 2: Tổ chức bộ máy nhà trường

      + Tiếp tục củng cố tổ chức bộ máy nhà trường.

      + Phấn đấu xây dựng Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2

      + Phấn đấu 90% CBGV đạt chuẩn nghề nghiệp loại: Xuất sắc; số còn lại đạt: Khá.

      - Chỉ tiêu 3: Quản lý hành chính, hệ thống hồ sơ

      Tổ chức tốt công tác quản lý hành chính, hệ thống hồ sơ có khoa học, hiệu quả.

      - Chỉ tiêu 4: Quản lý chuyên môn

      + Quản lý tốt các hoạt động chuyên môn, như: Chương trình giảng dạy; Soạn, giảng, chấm trả bài, đánh giá, xếp loại HS phải chính xác, khách quan.

      + Quản lý tốt các hoạt động của tổ trưởng chuyên môn. Xem mỗi tổ CM là nơi tổ chức, quản lý con người và chuyên môn, nơi triển khai mọi hoạt động của nhà trường đến từng thành viên trong nhà trường.

      + Tổ chức tốt việc bồi dưỡng học sinh năng khiếu; giáo viên dạy giỏi; phụ đạo học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức kỹ năng; HS khuyết tật; việc dạy các môn nghệ thuật; …

      + Tổ chức tốt việc kiểm tra: nề nếp soạn, giảng; chấm, chữa bài; việc kiểm tra đánh giá của GV đối với HS; việc bồi dưỡng HS năng khiếu, phụ đạo HS yếu kém; việc giáo dục HS khuyết tật; công tác chủ nhiệm lớp…

      + Kiểm tra việc chấp hành các văn bản pháp quy của nhà nước; việc thực hiện nội quy, quy định của cơ quan.

      + Kiểm tra đột xuất :  1 lần/tháng /GV; Kiểm tra toàn diện : 1 lần/2 năm /CB-GV-NV.

      - Chỉ tiêu 5: Quản lý tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị

      * Quản lý tài chính:

      + Sử dụng có hiệu quả kinh phí do Ngành cấp cũng như kinh phí của PHHS đóng góp. Thu-chi đúng quy định theo Luật ngân sách nhà nước.

      + Kế toán phải mở sổ thu-chi các loại quỹ; chứng từ, hóa đơn…phải thực hiện đúng như quy định.

      + Hàng tháng, hàng quý công khai tài chính trước HĐSP.

      * Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị:

       + Bộ phận thư viện- thiết bị, GVCN và GV giảng dạy các bộ môn có trách nhiệm quản lý tốt tủ sách thư viện- thiết bị dạy học theo danh mục của bộ GD-ĐT cũng như thiết bị dạy học tự làm.

       + Văn thư phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ CB-GV-HS và hồ sơ nhà trường một cách khoa học tiện cho việc sử dụng, tra cứu tuyệt đối không để mối mọt, thất lạc. Có kế hoạch bảo quản tốt tài liệu nhà trường trong mùa mưa bão.

  - Chỉ tiêu 6: Công tác tham mưu, quan hệ cộng đồng

       + Đẩy mạnh công tác tham mưu với lãnh đạo Ngành; các cấp ủy Đảng, HĐND, UBND xã, Hội Khuyến học xã, Ban đại diện CMHS trường cùng chung tay góp sức cho sự nghiệp giáo dục.

       + Bám sát Định hướng nhiệm vụ năm học của Ngành theo từng năm học, Kế hoạch năm học của nhà trường để tham mưu với lãnh đạo Ngành; HĐGD cấp xã về tinh thần cơ bản của nhiệm vụ năm học, để các cấp lãnh đạo có biện pháp chỉ đạo các Ban, Ngành cùng tham gia công tác giáo dục.

    VI. CHƯƠNG TRÌNH, GIẢI PHÁP HÀNH ĐỘNG

    1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

    Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

    Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn.

    2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

    - Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn giỏi; có trình độ Tin học, Ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, trách nhiệm, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

    - Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt có trình độ lí luận chính trị đạt ít nhất từ trung cấp trở lên.

    Người phụ trách: Cấp uỷ chi bộ, Ban giám hiệu, Công đoàn, tổ trưởng chuyên môn.

     3. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

    Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, các hoạt động thi đua; ….Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học, tự rèn hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc.

    Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, giáo viên dạy Tin học.

    4. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

    Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, xã hội hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

    Người phụ trách: Hiệu trưởng; kế toán; nhân viên thư viện.

     5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

    - Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

    - Huy động các nguồn lực của xã hội, cá nhân, tổ chức, những người có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

    + Nguồn lực tài chính:

    - Ngân sách Nhà nước.

    -  Ngoài ngân sách “ Từ xã hội, PHHS, các hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân…”

    + Nguồn lực vật chất:

    - Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.

    - Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học.

    Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Ban Đại diện cha mẹ học sinh.

    6. Xây dựng thương hiệu

    - Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

    - Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và PHHS.

    - Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

    *. Đối với Hiệu trưởng:

    Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên, PHHS, học sinh. Có kế hoạch phối hợp, vận động, tuyên truyền tới các tổ chức, đoàn thể và nhân dân. Thành lập Ban chỉ đạo, Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

    *. Đối với P. Hiệu trưởng:

    Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

    *. Đối với tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng:

    Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

    E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

    1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

    Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, các tổ chức, cá nhân quan tâm đến nhà trường, học sinh và nhân dân.

    2. Tổ chức:

    Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

    3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

    - Giai đoạn 1: Từ năm 2018 – 2020

    - Giai đoạn 2: Từ năm 2020 -  2023

    - Giai đoạn 3: Từ năm 2023 – 2025

    4. Nguồn ngân sách:

    - Ngân sách từ nguồn kinh phí xây dựng“ Nông thôn mới”.

    - Ngân sách của ngành giao hàng năm

    - Ngân sách hỗ trợ của địa phương, phụ huynh học sinh, các tổ chức xã hội,…

    5. Các quyết định chiến lược:

    - Quyết định thành lập Ban chỉ đạo.

    - Quyết định thành lập Ban kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch.

    6. Tiêu chí đánh giá:

    Dựa vào: - Các văn bản quy định của Nhà nước.

                    - Các quy chế của cơ quan đơn vị.

    7. Thời điểm, phương thức đánh giá:

    7.1. Thời điểm đánh giá:

    - Giai đoạn 1: Cuối năm 2020

    - Giai đoạn 2: Cuối năm 2023

    - Giai đoạn 3: Cuối năm 2025

7.2. Phương thức đánh giá:

Căn cứ vào kế hoạch chung từng bộ phận của Ban chỉ đạo kiểm tra, rà soát, đánh giá

việc thực hiện kế hoạch chiến lược của từng giai đoạn; báo cáo cho Hiệu trưởng tổng hợp chung; Hiệu trưởng báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch chiến lược của từng giai đoạn cho bộ phận chuyên môn cùng cấp của Ngành.

    8. Điều chỉnh kế hoạch:

    Căn cứ vào kết quả thực hiện kế hoạch chiến lược của từng giai đoạn, Hiệu trưởng bổ sung và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.

     Trên đây là toàn bộ kế hoạch chiến lược giai đoạn 2019-2025  của trường Tiểu học Mỹ An. Nhà trường đề nghị các bộ phận chức năng, CB-GV-NV nêu cao tinh thần trách nhiệm, phát huy năng lực, sở trường của mình thi đua phấn đấu thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu của kế hoạch xây dựng nhà trường phát triển bền vững./.

                                                                                                     TM-BGH

                                                                                                HIỆU TRƯỞNG

 

 

 UBND XÃ MỸ AN               PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN PHÙ MỸ

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 6
Tháng 04 : 2
Năm 2020 : 217